Ung thư phổi – Những điều cần biết

66 người đã xem

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản. Bệnh khó phát hiện ở giai đoạn sớm và tiến triển nhanh chóng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam và các nước trên toàn thế giới.

Dưới đây là một số điểm cần biết về căn bệnh ác tính này:

  • Ung thư phổi chia làm 2 loại chính: ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) chiếm 15 – 20%, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) 80 – 85%. Sự phân loại này chủ yếu dựa trên kích thước của tế bào
  • Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính
  • Tiếp xúc khói thuốc lá (hút thuốc thụ động) cũng có thể gây ra ung thư phổi
  • Giai đoạn ung thư phổi được xem xét dựa trên mức độ xâm nhập, di căn của tế bào ung thư
  • Điều trị ung thư phổi bao gồm: phẫu thuật, hóa trị liệu, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, các liệu pháp thực nghiệm mới…
  • Đa số các trường hợp ung thư phổi thường phát hiện muộn ở giai đoạn tiến triển. Tỷ lệ sống sót 5 năm là khoảng 54% ở giai đoạn sớm nhưng chỉ khoảng 4% ở bệnh nhân ung thư phổi tiến triển.
  • Không hút thuốc là biện pháp phòng ngừa tốt nhất ung thư phổi.

h-a-te-bao-ung-thu-phoi

Các yếu tố nguy cơ gây Ung thư phổi

Nguyên nhân gây ung thư phổi không rõ ràng, nhưng một số yếu tố được cho là có mối liên quan lớn với ung thư phổi là: thuốc lá, các bệnh ở phổi và một số yếu tố như giới, tuổi, địa lý…

Ung thư phổi không phổ biến ở trước những năm 1930 nhưng tăng lên đáng kể trong những thập kỷ tiếp theo khi tỷ lệ hút thuốc lá tăng lên. 90% ung thư phổi là ở người nghiện thuốc lá. Tỷ lệ ung thư phổi gia tăng theo số lần hút, số lượng hút thuốc mỗi ngày, số năm nghiện thuốc lá. Tiếp xúc bị động lâu dài với khói thuốc cũng làm tăng nguy cơ. Trong thuốc lá có chứa trên 4000 hợp chất, nhiều trong số đó đã được chứng minh là có nguy cơ gây ung thư, đặc biệt là nitrosamin và các hydrocarbon thơm. Nguy cơ ung thư phổi ở người hút thuốc lá thụ động cũng cao hơn 24% so với người không hút thuốc, không tiếp xúc với khói thuốc.

Ô nhiễm không khí do khí thải từ các xí nghiệp, nhà máy, động cơ…; làm việc tại các mỏ phóng xạ uranium, mỏ cromat, tiếp xúc với amiant, nhựa, khí đốt, khí thải từ dầu diesel cũng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Một số bệnh ở phổi, đặc biệt là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Ung thư phổi có thể phát triển trên nền các sẹo cũ của các tổn thương phổi, lao phổi cũ (tăng nguy cơ gấp 7 lần).

Yếu tố di truyền cũng có thể liên quan đến ung thư phổi (chưa được chứng minh). Một số yếu tố khác như giới (nam giới cao hơn – có thể liên quan đến tỷ lệ hút thuốc lá ở nam giới), tuổi (thường gặp nhất ở tuổi 40 – 60)…

Triệu chứng

Các triệu chứng ung thư phổi không đặc hiệu, biểu hiện đa dạng: ho, tức ngực, khó thở…dễ nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp thông thường dẫn đến bệnh thường phát hiện vào giai đoạn muộn gây khó khăn trong điều trị. Mặt khác, ung thư phổi có xu hướng lan rộng và di căn rất sớm, có thể lan tới bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể đặc biệt là tuyến thượng thận, gan, não và xương là những vị trí di căn phổ biến.

Tại giai đoạn sớm, bệnh phát triển âm thầm có thể không có triệu chứng. Dấu hiệu gợi ý bệnh là nam giớ trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào, ho khan kéo dài, có thể có đờm lẫn máu, điều trị kháng sinh lâu không khỏi.

Giai đoạn tiến triển, các biệu hiện đa dạng hơn, tùy theo vị trí khối u và mức độ lan rộng của tổn thương:

  • Đau ngực, đau dai dẳng, cố định một vị trí
  • Khó thở khi khối u to, chèn ép, bít tắt đường thở
  • Toàn thân: mệt mỏi, gầy sút, sốt
  • Hội chứng rung thất:

+ Chèn thực quản: khó nuốt, nuốt đau

+ Khàn tiếng, giọng đôi khi có chèn ép thần kinh quặt ngược trái

+ Chèn thần kinh giao cảm cổ: khe mắt hẹp, đồng tử co nhỏ, gò má đỏ bên tổn thương

+ Chèn thần kinh phế vị: hồi hộp, tim đập nhanh

+ Chèn thầnkinh hoành: nấc, đau vùng hoành, khó thở

+ Chèn đám rối cánh tay: đau vai lan mặt trong cánh tay, rối loạn cảm giác

+ Chèn ống ngực chủ: tràn dưỡng chất màn phổi

+ Tràn dịch màng tinh, rối loạn nhịp tim

+Tràn dịch màng phổi

Khi có di căn, tùy vị trí di căn não, xương, gan…mà sẽ có biểu hiện tại từng bộ phận.

Khi nào cần thăm khám sĩ?

Cần thăm khám nếu bạn có các yếu tố nguy cơ trên và phát hiện một số triệu chứng sau:

  • Ho dai dẳng mới hoặc sự trầm trọng của ho mãn tính. Khó thở, thở dốc, thở khò khè
  • Máu trong đờm
  • Viêm phế quản dai dẳng, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát nhiều lần
  • Đau ngực
  • Giảm cân không rõ nguyên do, mệt mỏi

Việc điều trị ung thư phổi sẽ dựa vào thể trạng bệnh nhân, loại mô bệnh học, giai đoạn bệnh để đưa ra các liệu pháp điều trị phù hợp: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất, liệu pháp miễn dịch, mục tiêu…

Có thể phòng ngừa ung thư phổi không?

Loại bỏ các yếu tố nguy cơ là biện pháp giúp phòng bệnh Ung thư phổi đặc biệt là ngừng hút thuốc, giảm thiểu tiếp xúc với khói thuốc. Nhiều sản phẩm như kẹo cao su nicotin, thuốc xịt hoặc thuốc hít nicotin, có thể hữu ích cho những người cố gắng bỏ thuốc lá.

Ung thư phổi có thể điều trị khỏi, tiên lượng tốt ở giai đoạn đầu. Do đó thăm khám sức khỏe định kỳ 3 tháng/lần đặc biệt là khi có các triệu chứng ho kéo dài, đau ngực…ở người có yếu tố nguy cơ sẽ góp phần phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

 

Ý kiến của bạn

Báo chí nói về ly giải tế bào vi khuẩn

X

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới sản phẩm GS Imunostim Junior. Bạn vui lòng để lại số điện thoại và họ tên để Chuyên viên tư vấn gọi điện lại cho bạn trong vòng 24h

X

Đơn đặt hàng Imunostim

Để đặt mua hàng, các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin vào ô bên dưới. Chúng tôi sẽ gọi điện lại để xác nhận đơn hàng trong thời gian sớm nhất

Free ship khi mua từ 2 hộp trở lên. Nội thành phí ship 25.000VNĐ. Ngoại thành phí ship 35.000VNĐ

   

Tư vấn sức khỏe trực tuyến

Ý kiến của bạn